RT Voxel - шаблон joomla Видео
Bạn cần hỗ trợ? Hãy bấm vào đây Trang hỗ trợ sinh viên
Toggle Bar

Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/3/2016 hướng dẫn một số điều Nghị định 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 – 2016 đến năm học 2020 – 2021,

Phòng Công tác sinh viên hướng dẫn sinh viên làm hồ sơ hưởng chế độ như sau:

I - ĐỐI TƯỢNG XÉT MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ:

1.1. Đối tượng 1: Miễn 100%

Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với chách mạng theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng được hợp nhất tại văn bản số 01/VBHN-VPQH ngày 30 tháng 7 năm 2012 của Văn Phòng Quốc hội. Cụ thể:

- Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân; Thương binh; Người hưởng chính sách như thương binh; Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến.

- Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 (nếu có); con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 (nếu có); con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; con của Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; con của liệt sỹ; con của thương binh; con của người hưởng chính sách như thương binh; con của bệnh binh; con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.

Hồ sơ: Giấy xác nhận của cơ quan quản lý đối tượng người có công đối với đối tượng; Bản sao giấy khai sinh.

1.2. Đối tượng 2: Miễn 100%

Sinh viên bị tàn tật, khuyết tật thuộc diện hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

Hồ sơ: Giấy xác nhận khuyết tật do UBND cấp xã cấp hoặc Quyết định về việc trợ cấp xã hội của Chủ tịch UBND cấp huyện; Giấy tờ chứng minh là hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo do Ủy ban nhân dân xã cấp hoặc xác nhận (thời hạn trong năm 2017).

1.3. Đối tượng 3: Miễn 100%

Sinh viên là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo theo quy định của Chính Phủ.

Hồ sơ: Bản sao giấy khai sinh; Giấy tờ chứng minh là hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo do Uỷ ban nhân dân cấp xã cấp hoặc xác nhận (thời hạn trong năm 2017).

1.4. Đối tượng 4: Miễn 100%

Sinh viên người dân tộc thiểu số rất ít người ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn. Cụ thể:

- Người dân tộc thiểu số rất ít người bao gồm: La Hủ, La Ha, Pà Thẻn, Lự, Ngái, Chứt, Lô Lô, Mảng, Cống, Cờ Lao, Bố Y, Si La, Pu Péo, Rơ Măm, BRâu, Ơ Đu.

- Vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn được xác định theo các văn bản quy định tại phụ lục I kèm theo Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH.

Hồ sơ: Bản sao giấy khai sinh; Bản sao sổ hộ khẩu thường trú hoặc giấy đăng ký tạm trú.

1.5. Đối tượng 5: Giảm 70%

Sinh viên là người dân tộc thiểu số (không phải là dân tộc thiểu số rất ít người) ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. Cụ thể:

- Người dân tộc thiểu số (không phải là dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định tại điểm k Khoản 2 Điều 4 Thông tư 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH);

- Vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn: được quy định tại phụ lục I kèm theo Thông tư liên tịch này (trừ các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn).

Hồ sơ: Bản sao giấy khai sinh; Bản sao sổ hộ khẩu thường trú hoặc giấy đăng ký tạm trú.

1.6. Đối tượng 6: Giảm 50%

Sinh viên là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên.

Hồ sơ: Sổ hưởng trợ cấp hàng tháng của cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp do tổ chức bảo hiểm xã hội cấp; Bản sao giấy khai sinh.

 

II - TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1.      Nộp hồ sơ trong ngày nhập học:

- Trong 2 ngày nhập học 26, 27/8/2017, sinh viên đã có đầy đủ hồ sơ miễn giảm liên hệ trực tiếp Phòng Công tác sinh viên (A103) để nộp hồ sơ và tư vấn các thủ tục trong thời gian học. Những sinh viên này tạm thời chưa đóng học phí.

- Ngày 31/8/2017 (Từ 8h – 11h), Sinh viên nhận kết quả xét duyệt hồ sơ (tại A103) và hoàn tất thủ tục nhập học.

2.      Nộp hồ sơ sau ngày nhập học:

Trường hợp sinh viên thuộc đối tượng miễn giảm học phí nêu trên nhưng chưa hoàn tất hồ sơ trong ngày nhập học, sẽ thực hiện như sau:

- Sinh viên đóng tạm ứng học phí và làm thủ tục nhập học bình thường.

- Trong tuần sinh hoạt Công dân sinh viên từ ngày 5 – 15/9/2017, Phòng Công tác sinh viên sẽ hướng dẫn cụ thể cho những sinh viên chưa làm hồ sơ và sinh viên thiếu hồ sơ, hoàn thiện hồ sơ gửi về Phòng trước ngày 30/9/2017.

Sau ngày 15/10/2017, sinh viên nhận lại khoản học phí đóng tạm ứng trước đó theo quy định.

3.      Một số quy định khác có liên quan:

- Theo quy định Nghị định 86/2015/NĐ-CP thì nguồn ngân sách nhà nước chỉ cấp bù học phí cho sinh viên thuộc đối tượng miễn giảm theo khung học phí của Nghị định từ năm học 2015 – 2016 đến năm học 2020 – 2021. Tuy nhiên, theo Quyết định 521/QĐ-TTg và Đề án “Đổi mới cơ chế hoạt động của Trường đại học Luật TP.HCM” thì Nhà trường vẫn đảm bảo thực hiện đầy đủ chính sách miễn giảm học phí cho sinh viên và hỗ trợ toàn bộ phần chênh lệch học phí của Trường với mức học quy định của Nghị định 86/2015/NĐ-CP.

Ví dụ: năm học 2017 - 2018

+ SV thuộc đối tượng 1, miễn 100% học phí. Sinh viên phải đóng: 0 đồng

16.000.000đ (HP đại trà) – 7.400.000đ (ngân sách bù) = 8.600.000đ (Nhà trường bù)

+ SV thuộc đối tượng 6, giảm 50% học phí. Sinh viên phải đóng: 8.000.000 đồng

8.000.000đ (50% HP đại trà) – 3.700.000đ (ngân sách bù) = 4.300.000đ (Nhà trường bù)

- Đối với sinh viên học các chương trình đào tạo đặc biệt (các lớp chất lượng cao) thì sinh viên thuộc đối tượng miễn giảm học phí chỉ được hưởng chính sách miễn, giảm học phí bằng mức đóng học phí của sinh viên lớp đại trà, sinh viên phải đóng phần chênh lệnh học phí theo từng năm.

Ví dụ: năm học 2017 – 2018, SV thuộc đối tượng 1, miễn 100% học phí lớp đại trà.

40.000.000đ (HP lớp CLC) – 16.000.000đ (HP đại trà) = 24.000.000đ

SV phải đóng phần chênh lệch: 24.000.000đ

- Sinh viên thuộc diện miễn, giảm học phí chỉ phải làm 01 bộ hồ sơ nộp lần đầu cho cả thời gian học tập. Riêng đối với sinh viên thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo, sinh viên tàn tật khuyết tật có khó khăn về kinh tế thì hàng năm phải nộp mới hồ sơ để làm căn cứ xét miễn, giảm.             

- Các đối tượng thuộc diện được miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo quy định tại Thông tư liên tịch 09/2016 mà cùng một lúc được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ khác nhau thì chỉ được hưởng một chế độ ưu đãi cao nhất.

- Sinh viên thuộc diện được miễn, giảm học phí nếu đồng thời học ở nhiều cơ sở giáo dục hoặc nhiều khoa, nhiều ngành trong cùng một trường thì được hưởng một chế độ ưu đãi.

PHÒNG CÔNG TÁC SINH VIÊN


 Phụ lục I

Các văn bản của cơ quan có thẩm quyền ban hành danh mục, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn: (Kèm theo Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

1. Quyết định số 539/QĐ-TTg ngày 01 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2013-2015;

2. Quyết định số 2405/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 năm 2014 và năm 2015;

3. Quyết định số 582/QĐ-UBDT ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi vào diện đầu tư của Chương trình 135 và Quyết định số 130/QĐ-UBDT ngày 08 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc phê duyệt bổ sung thôn đặc biệt khó khăn vào diện đầu tư của chương trình 135 năm 2014 và năm 2015.

4. Quyết định số 495/QĐ-TTg ngày 8/4/2014 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Quyết định số 2405/QĐ-TTg ngày 10/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 năm 2014 và năm 2015.

5. Quyết định số 1049/QĐ-TTg ngày 26/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh Mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn;

6. Các xã thuộc huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo và Quyết định số 1791/QĐ-TTg ngày 01/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung huyện Nậm Nhùn tỉnh Lai Châu, huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên vào danh Mục các huyện nghèo được hưởng các cơ chế, chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo.

7. Các địa bàn có Điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và địa bàn có Điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được quy định tại Phụ lục II ban hành theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Đầu tư.

Các quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc quy định mới về danh sách các xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn (nếu có).